Trong thực tế, không phải mọi yêu cầu gửi đến Tòa án đều phát sinh từ một tranh chấp giữa các bên. Có những trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý, hoặc công nhận một quyền dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

Đây được xác định là việc dân sự và được giải quyết theo thủ tục riêng được quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vậy việc dân sự là gì? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì? Trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự tại Tòa án được thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

1. Việc dân sự là gì ?

Căn cứ theo Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc dân sự là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; hoặc yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

Một số yêu cầu thường được giải quyết theo thủ tục việc dân sự như:

  • Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự;
  • Yêu cầu tuyên bố một người mất tích;
  • Yêu cầu tuyên bố một người đã chết;
  • Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản;
  • Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con trong trường hợp không có tranh chấp;
  • Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;
  • Các yêu cầu khác thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định pháp luật.

2. Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự?

Căn cứ theo quy định tại Điều 361 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì việc dân sự có thể được yêu cầu bởi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường hợp không có tranh chấp nhưng có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý hoặc công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người yêu cầu giải quyết việc dân sự phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo khoản 3, Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Như vậy, tùy thuộc vào từng loại việc dân sự cụ thể, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết khi đáp ứng các điều kiện và thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục yêu cầu giải quyết việc dân sự?

Tùy từng loại việc dân sự, hồ sơ có thể khác nhau. Tuy nhiên, thông thường gồm :

  • Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu;
  • Tài liệu chứng minh nơi cư trú hoặc trụ sở của người yêu cầu;
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu;
  • Tài liệu liên quan đến người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;
  • Giấy tờ, tài liệu khác theo yêu cầu của từng loại việc dân sự.

Trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự

  • Bước 1 : Nộp đơn yêu cầu;
  • Bước 2 : Tòa án kiểm tra và xử lý đơn;
  • Bước 3 : Nộp lệ phí và thụ lý việc dân sự;
  • Bước 4 : Tòa án chuẩn bị giải quyết việc dân sự;
  • Bước 5 : Mở phiên họp giải quyết việc dân sự;
  • Bước 6 : Tòa án ra quyết định giải quyết việc dân sự.

4. Thời hạn giải quyết việc dân sự?

Căn cứ theo Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về chuẩn bị xét đơn yêu cầu :

1. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.

2. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án tiến hành công việc sau đây:

a) Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án;

b) Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản. Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 01 tháng;

c) Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu;

d) Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

3. Tòa án phải gửi ngay quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. Viện kiểm sát phải nghiên cứu trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

4. Tòa án phải mở phiên họp để giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.

Việc sử dụng dịch vụ luật sư của Công ty Luật Phan Trần & Partners giúp tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót và bảo vệ tốt hơn quyền lợi hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết việc dân sự.

Nếu bạn đang có yêu cầu cần Tòa án công nhận một sự kiện pháp lý hoặc công nhận quyền của mình nhưng chưa biết thủ tục giải quyết việc dân sự được thực hiện như thế nào, hãy liên hệ luật sư để được tư vấn cụ thể theo từng trường hợp.

Liên hệ ngay để được hỗ trợ:

CÔNG TY LUẬT TNHH PHAN TRẦN & PARTNERS

Địa chỉ: Số 17 Hồ Sĩ Tân, phường Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

Hotline: 0931.819.307

Website: https://phantranlawfirm.vn

Email: info.phantran@gmail.com