Thừa kế là một khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực pháp luật dân sự, liên quan trực tiếp đến quyền lợi và trách nhiệm của các cá nhân trong gia đình và xã hội. Việc phân chia tài sản thừa kế không chỉ đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các quy định pháp luật mà còn phải tôn trọng nguyện vọng và tình cảm của những người liên quan. Bài viết này sẽ phân tích các đặc điểm cơ bản của thừa kế và giới thiệu các phương thức chia thừa kế theo pháp luật dân sự hiện hành, từ đó giúp người đọc hiểu rõ và áp dụng trong thực tế.

I. Khái niệm chung về thừa kế

Thừa kế được hiểu là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho những người còn sống theo di chúc hoặc theoq uy định của pháp luật, tài sản để lại gọi là di sản.

II. Các đặc điểm của thừa kế

2.1. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

Theo Điều 611 BLDS 2015 về thời điểm, địa điểm mở thừa kế quy định:

2.1.1. Thời điểm mở thừa kế:

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.

Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của BLDS 2015, cụ thể như sau:

+ Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

+ Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

+ Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

+ Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống;

2.1.2. Địa điểm mở thừa kế:

Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản. 

2.2. Di sản thừa kế:

Căn cứ theo Điều 612 BLDS 2015 quy định, di sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Theo đó, di sản chính là các tài sản thuộc sở hữu của người để lại thừa kế lúc họ còn sống. Đó có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản thuộc di sản được phân loại thành bất động sản và động sản. Bất động sản thuộc di sản thừa kế có thể bao gồm: Đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; tài sản khác theo quy định của pháp luật.

2.3. Người thừa kế:

Người thừa kế theo quy định tại Điều 613 BLDS 2015 là:

– Cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế;

– Cá nhân sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người chết để lại di sản;

– Trường hợp không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

2.4. Thời hiệu thừa kế:

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản, kể từ thời điểm mở thừa kế theo quy định tại Điều 623 BLDS 2015:

– Đối với bất động sản: 30 năm

– Đối với động sản: 10 năm

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác, kể từ thời điểm mở thừa kế là 10 năm

Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại, kể từ thời điểm mở thừa kế là 03 năm

III. Phân chia di sản thừa kế

Người phân chia di sản: là người đứng ra tổ chức, thực hiện việc chia di sản cho những người thừa kế. Theo quy định tại Điều 657 BLDS 2015, người phân chia di sản:

– Có thể đồng thời là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc được những người thừa kế thỏa thuận cử ra

– Phải chia di sản theo đúng di chúc hoặc đúng thỏa thuận của những người thừa kế theo pháp luật

– Được hưởng thù lao, nếu người để lại di sản cho phép trong di chúc hoặc những người thừa kế có thỏa thuận

Có 02 hình thức chia di sản:

3.1. Thừa kế theo di chúc

3.1.1. Điều kiện của người lập di chúc

Căn cứ theo Điều 625 BLDS 2015 quy định về người lập di chúc là:

– Người thành niên minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép

– Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc

– Người không có tên trong di chúc vẫn hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật theo quy định tại Điều 644 BLDS 2015:

+ Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

+ Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật Dân sự 2015.

3.1.2. Điều kiện để di chúc hợp pháp:

– Căn cứ theo Điều 630 BLDS 2015, di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện:

+ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

+ Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

– Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải lập thành văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực.

– Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 BLDS 2015.

– Di chúc miệng khi người di chúc miệng thể hiện ý chí trước mặt ít nhất hai người làm chứng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

3.1.3. Hiệu lực của di chúc:

Điều 643 BLDS 2015 quy định: di chúc có hiệu lực từ lúc mở thừa kế.

Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp:

– Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

– Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

– Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

– Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

– Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

3.1.4. Cách phân chia thừa kế theo di chúc

Căn cứ theo Điều 659 BLDS 2015 về việc phân chia di sản theo di chúc:

– Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

– Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

3.2. Thừa kế theo pháp luật

3.2.1. Trường hợp được áp dụng thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 650 BLDS 2015 quy định thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

 Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

3.2.2. Cách phân chia thừa kế theo pháp luật :

Căn cứ theo Điều 651 BLDS 2015, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự:

– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại

– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

3.2.3. Nguyên tắc phân chia

– Nguyên tắc ưu tiên (khoản 3 Điều 651): Chỉ khi không còn ai ở hàng thứ nhất (do chết, từ chối, hoặc bị tước quyền) thì mới xét đến hàng thứ hai, và tương tự với hàng thứ ba.

– Nguyên tắc bình đẳng (khoản 2 Điều 651): Những người cùng hàng thừa kế được hưởng các suất di sản bằng nhau về giá trị.

– Thừa kế thế vị (Điều 652): Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

IV. Thứ tự ưu tiên thanh toán

Theo Điều 658 BLDS 2015, các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:

– Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng.

– Tiền cấp dưỡng còn thiếu.

– Chi phí cho việc bảo quản di sản.

– Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ.

 – Tiền công lao động.

– Tiền bồi thường thiệt hại.

– Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.

– Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân.

– Tiền phạt.

– Các chi phí khác.

Bài viết trên, biên soạn bởi Công ty Luật TNHH Phan Trần & Partners, đã tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến quy định về  thừa kế. Nếu bạn gặp khó khăn hoặc có thắc mắc, xin vui lòng liên hệ với số Hotline để được sự tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về thừa kế. Xin chân thành cảm ơn!