1. TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ DÂN SỰ LÀ GÌ?
Là khoản tiền mà đương sự trong vụ án có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định của Tòa án. Tùy từng vụ án dân sự mà pháp luật quy định cách tính án phí trong vụ án dân sự. Thông thường, trước khi bắt đầu quá trình giải quyết vụ án thì người khởi kiện phải nộp một khoản tiền do Tòa án tạm tính, sau đó nộp lại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa án làm căn cứ tiến hành thụ lý vụ án. Khoản tiền này có thể được xem là tiền tạm ứng án phí.
Tại Điều 5 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 có quy định tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án cũng được quy định như sau:
- Tạm ứng án phí gồm có tạm ứng án phí sơ thẩm và tạm ứng án phí phúc thẩm.
- Tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự gồm có tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tạm ứng lệ phí phúc thẩm đối với trường hợp được kháng cáo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
2. ĐƯƠNG SỰ CÓ NGHĨA VỤ NỘP TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ
Căn cứ tại Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025, Đương sự khi tham gia kiện tụng phải có nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền như sau:
- Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.
- Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.
- Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí.
3. TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HOÀN LẠI TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ.
3.1. Trường Hợp khi có Bản án, Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
Để người khởi kiện được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự cần các điều kiện như quy định tại khoản 3 Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự như sau:
“Người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải chịu án phí, lệ phí thì ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, số tiền tạm ứng đã thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án đã thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ”.
Do đó, tiền tạm ứng án phí sẽ được hoàn trả lại cho người khởi kiện sau khi bản án, Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
3.2 Trường hợp Toà án ra quyết định đình chỉ vụ án dân sự đã thụ lý khi nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút yêu cầu phản tố, người có quyền và nghĩa vụ liên quan rút yêu cầu độc lập
Trường hợp khi nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Toà án ra quyết định đình chỉ vụ án dân sự đã thụ lý. Theo đó, nguyên đơn thực hiện việc nhận lại tiền tạm ứng án phí tương tự như trường hợp khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
Đối với trường hợp bị đơn không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Theo đó, nguyên đơn thực hiện việc nhận lại tiền tạm ứng án phí tương tự như trường hợp khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Như vậy, với yêu cầu độc lập của bị đơn thì bị đơn trở thành nguyên đơn, nguyên đơn trở thành bị đơn.
Còn với trường hợp bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bị đơn. Và theo đó, nguyên đơn thực hiện việc nhận lại tiền tạm ứng án phí tương tự như trường hợp khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Còn với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người nào bị khởi kiện theo yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.
Ngoài ra, Căn cứ theo khoản 3 điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và trường hợp khác quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 472 của Bộ luật tố tụng dân sự hoặc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính theo quy định tại điểm b, c, e, d, g và h khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho người đã nộp.
4. THỦ TỤC HOÀN TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ
Bước 1: Toà án chuyển giao Quyết định, Bản án có hiệu lực cho Cơ quan thi hành án
– Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều 2 Luật THADS phải chuyển giao cho Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật gồm:
+ Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;
+ Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm;
+ Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án;
+ Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
+ Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.
– Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật THADS phải chuyển giao bản án, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định.
+ Những bản án, quyết định sau đây của Tòa án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị: Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc.
Bước 2: Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự ra Quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí cho đương sự trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bản án, Quyết định.
Bước 3: Thông báo hoàn trả tiền tạm ứng án phí
– Sau khi có quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí, Chấp hành viên thông báo cho đương sự thời gian, địa điểm nhận lại tiền, tài sản.
– Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tiền thì Chấp hành viên gửi số tiền đó theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho đương sự.
– Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày được thông báo nhưng đương sự không đến nhận tài sản mà không có lý do chính đáng thì Chấp hành viên xử lý tài sản theo quy định tại các điều 98, 99 và 101 của Luật Thi hành án Dân sự và gửi số tiền thu được theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn, đồng thời thông báo cho đương sự.
– Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà đương sự vẫn không đến nhận số tiền đã được gửi tiết kiệm mà không có lý do chính đáng thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước.
Bước 4: Nhận hoàn trả tiền tạm ứng án phí
1. Đối với cá nhân
– Đương sự trực tiếp đến nhận tiền tại trụ sở cơ quan thi hành án: Trong trường hợp này, Chấp hành viên yêu cầu kế toán, thủ quỹ thi hành án làm thủ tục thanh toán;
– Đương sự ủy quyền cho người khác thay mặt họ nhận: Trong trường hợp này, người nhận thay phải có giấy ủy quyền hợp pháp kèm theo một trong các giấy tờ sau:
+ Căn cước công dân/chứng minh nhân dân; hộ chiếu;
+ Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để đối chiếu (các giấy tờ trên phải là bản chính);
+ Hồ sơ thi hành án lưu bản sao giấy ủy quyền, căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Chứng từ kế toán lưu giữ bản chính giấy ủy quyền và bản photo Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
– Đương sự đề nghị chuyển tiền qua bưu điện hoặc chuyển khoản: Trường hợp này, đương sự phải có đơn đề nghị chuyển tiền qua bưu điện hoặc chuyển khoản:
+ Đơn đề nghị ghi rõ tên, địa chỉ của người nhận tiền, số tài khoản (trong trường hợp chuyển khoản), được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện;
+ Trên cơ sở đơn đề nghị của đương sự, Chấp hành viên đề nghị kế toán lập phiếu chi và thực hiện gửi tiền cho đương sự qua bưu điện hoặc chuyển khoản;
+ Cước phí chuyển tiền qua bưu điện hoặc chuyển khoản do người nhận tiền chịu và được trừ vào số tiền họ được nhận;
+ Giấy chuyển tiền qua bưu điện và phiếu báo nhận tiền (bản chụp) lưu trong hồ sơ thi hành án cùng với phiếu chi, bản chính lưu tại bộ phận kế toán.
2. Đối với tổ chức hoặc doanh nghiệp
– Trường hợp người được thi hành án là doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế xã hội thì việc chi trả tiền thi hành án thực hiện bằng chuyển khoản.
– Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thu được tiền thi hành án nhưng chưa kịp gửi vào tài khoản tạm giữ trong thời hạn quy định mà người được thi hành án cử người đại diện hợp pháp đến nhận thì cơ quan thi hành án dân sự có thể chi trả cho họ bằng tiền mặt.
– Trường hợp người được thi hành án là doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế cử người đại diện hợp pháp đến nhận tiền thi hành án quy định tại Khoản 3 Điều 49 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP thì người nhận tiền phải xuất trình văn bản chứng minh cho việc đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền, kèm theo căn cước công dân hoặc chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu (bản chính) để đối chiếu.
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ
– Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025;
– Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014, 2022;
– Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nôp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Leave a Comment