Từ kỳ tính thuế năm 2026, nhiều cá nhân sẽ được hưởng lợi lớn khi có tới 21 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) vừa được Quốc hội thông qua.

Luật mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, bổ sung và làm rõ nhiều nhóm thu nhập được miễn thuế, tác động trực tiếp đến người lao động, hộ kinh doanh, nhà đầu tư, nông dân và doanh nghiệp.

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

– Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế trực thu mà người có thu nhập phải nộp vào ngân sách nhà nước khi phát sinh thu nhập chịu thuế, nhằm góp phần điều tiết thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội.

– Thuế này được áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, sau khi đã trừ các khoản được miễn thuế, giảm trừ theo quy định.

2. Đối tượng nộp thuế bao gồm những ai?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Chú ý:

– Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

– Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu trên.

3. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026.

Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 (Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú), các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

Trường hợp 1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Trường hợp 2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

Trường hợp 3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

Trường hợp 4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

Trường hợp 5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

Trường hợp 6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

Trường hợp 7. Thu nhập từ kiều hối.

Trường hợp 8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

Trường hợp 10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

– Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

– Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

Trường hợp 11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

Trường hợp 13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp 14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

Trường hợp 15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

Trường hợp 16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của cá nhân được cấp tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

Trường hợp 17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Trường hợp 18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Trường hợp 19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

Trường hợp 20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

Trường hợp 21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Trên đây là toàn bộ nội dung về các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân áp dụng từ năm 2026. Việc hiểu và nắm bắt đầy đủ các quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân kể từ thời điểm này sẽ giúp người nộp thuế chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ, đồng thời bảo đảm tốt nhất các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.